Ra bản vẽ ra giấy tờ hoàn công tách sổ uy tín tphcm

Dịch vụ vẽ xin phép xây dựng, hoàn công, tách thửa, sang tên, số nhà, hợp thức hóa nhà đất

.GIÁ THIẾT KẾ – XÂY DỰNG .

– Công ty chuyên  : Lập dự án đầu tư xây dựng – Lập dự tư vấn thiết kế đấu thầu xây dựng – Tư vấn thiết kế kiến trúc – Thiết kế dự án quy hoạch – Tư vấn giám sát thi công xây dựng – Thiết kế nội ngoại thất – Thi công xây dựng công trình . Để đáp ứng nhu cầu trên vì vậy công ty chúng tôi có hơn 20 người  Kiến trúc sư và Kỹ sư đã có kinh nghiệm trên 10 năm, tư vấn thiết kế ân cần cho từng chi tiết . Thể hiện phong cách chuyên nghiệp, kiến trúc hiện đại, đẹp, bềnh vững theo thời gian, mật độ kỹ thuật chính xác cao, giá thành lại rẻ phù hợp cho từng khách hàng có nhu cầu thiết kế và thi công xây dựng.

II.Tư vấn Thiết kiến Trúc:  Hình thức thiết kế cơ sở phương án.

– Thiết lập dự án thiết kế cơ sở các công trình .( phí thiết kế 2.5% theo tổng mức đầu tư khái toán)

– Thiết kế bản vẽ xin phép xây dựng.( 20.000đ/1m2) Chủ đầu tư tự nộp.

– Dịch vụ trọn gói xin phép xây dựng A-Z nhanh: Nhà diện tích S<100m2 phí là :6.000.000đ/1 bộ xpxd, S100m2<200m2 phí là :8.000.000đ/1 bộ xpxd  – S 200<300m2 phí là : 10.000.000đ/1bhsxp, còn diện tích S.300>400m2 phí 15.000.000đ,  thời gian hoàn thành giấy phép : 21 ngày – 30 ngày

– Xin phép công trình có diện tích 1000m2 sàn trở lên giấy phép xin cấp Quận,giá thương lượng từ 15.000 USD – 25.000 USD . chi phí bao gồm hồ sơ và pháp lý chúng tôi đại diện khách hàng đi nộp hồ sơ ra giấy phép sớm nhất.

– Vẽ hoàn công các công trình : giá 20.000đ/1m2 ( đo vẽ hoàn công , dấu mộc cty)

– Thiết kế quy hoạch: Thiết kế cơ sở (100.000/1ha).

 Các dịch vụ : Hoàn công , hợp thức hóa nhà, tách thửa, sổ hồng, số nhà, gia hạng giấy phép, xin phép cải tạo , xin phép xây dựng mới, chuyển đổi sử dụng đất đai,…vv. ( Chi phí tham khảo : 30.000.000đ/1hs – > 40.000.000đ/1hs tùy vào mức độ hồ sơ chúng tôi đưa ra giá hợp lý nhất.!)

III.Thiết kế bản vẽ chi tiết thi công xây dựng: Hồ sơ gồm ( Kiến trúc, kết cấu, điện nước, dự toán) -m2/sà

–          Nhà phố 1 mặt tiền : (60.000đ/1m2), nhà phố 2 mặt tiền (70.000đ/1m2).

–          Biệt thự (90.000đ/1m2), biệt thự có hồ bơi ,(100.000đ/1m2).

–          Công nghiệp : nhà kho, nhà xưởng, nhà máy, trang trại, (15.000đ/1m2).

–          Công cộng: Trường học, bệnh viện, chung cư, chợ , siêu thị, nhà văn hóa, nhà hát, Vũ Trường, Cao ốc Văn phòng cho thuê, Chung cư ,  Chùa, Nhà thờ, Khu resort nghĩ dưỡng, Câu lạc bộ sân golf, CLB Cầu Long, Trạm xăng, Trạm thu phí, Trạm dừng chân,   vv  ( Phí thiết kế: 3% tổng dự toán giá trị xây lắp).

QUY ĐỊNH CHUNG THIẾT KÊ:  Phương thức thanh toán

Bên A thanh toán cho bên B bằng tiền mặt chia làm 03 đợt:

Đợt 1: Thanh toán 50% giá trị hợp đồng ngay sau khi Chủ đầu tư Đồng ý báo giá, ký hợp đồng.

Đợt 2: Thanh toán tiếp 40% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên thiết kế bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế cơ sở.

Đợt 3: Thanh toán tiếp 10% giá trị hợp đồng ngay sau khi bên thiết kế bàn giao toàn bộ hồ sơ thiết kế chi tiết thi công xây dựng công trình.

C/ Nhân công xây dựng: (giá chưa bao gồm thuế Wat 10%)

Nhà ở cấp 4:850.000đ/1m2, Nhà phố đúc tấm :1.200.000đ/1m2, Biệt thự: 1.500.000đ/1m2, Nhà công nghiệp: 700.000đ/1m2, Hàng rào 500.000đ/1m2, công trình công cộng: 800.000đ/1m2.

D/ NhẬn thi công các khung kèo thép tiền chế giá cả cực rẽ: Nhà tiền chế, nhà kho, hàng rào, khung kèo mái, vv.

 Khuyến mãi bản vẽ hoàn công và tư vấn giám sát free 100%

E/ Nhận xây dựng cải tạo sữa chữa các hạng mục: 

-Nền  nhà ,xây tô, khung vách , ốp lát, sơn nước, mái tôn, mái ngói, cửa, cầu thang, bếp, wc, trang trí nội thất, lắp điện nước, PCCC, lắp các hệ thống thông tin, vật dụng trong nhà, thay các cửa sắt , cửa gỗ, cửa nhôm, cửa nhựa, cửa kéo , cửa cuốn. vv.

Hotline: 0903926623 Toàn Quận 3

Sau khi hoàn thành bộ hồ sơ hoàn công xây dựng thì chủ đầu tư sẽ nộp hồ sơ lên cơ quan có thẩm quyền làm thủ tục hoàn công nhà ở theo phân cấp như sau:

– Nộp hồ sơ hoàn công công trình xây dựng tại sở Xây dựng:

Công trình hoàn công là công trình cấp đặc biệt, cấp 1, những công trình tôn giáo, di tích lịch sử, miếu đình, tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng, công trình trên các tuyến, trục đường chính thành phố do UBND thành phố quy định thì người làm hồ sơ hoàn công sẽ nộp hồ sơ tại SXD.

– Nộp hồ sơ hoàn công công trình xây dựng tại UBND quận:

Công trình hoàn công nhà ở riêng lẻ, nhà ở tư nhân của người dân và các công trình xây dựng khác không thuộc nhóm công trình do sở xây dựng và thuộc địa giới hành chính quận nào thì sẽ nộp hồ sơ làm thủ tục hoàn công tại UBND quận, huyện đó.

– Nộp hồ sơ hoàn công xây dựng tại Ban quản lý đầu tư và xây dựng các khu đô thị mới, khu công nghiệp, chế xuất, khu công nghệ cao:

Công trình hoàn công thuộc công trình là xây mới, xây dựng tạm, sửa chữa cải tạo mà theo quy định phải xin giấy phép xây dựng nằm trên trên phạm vi ranh giới khu đô thị, chế xuất, công nghiệp đó.

Công trình hoàn công là nhà ở riêng lẻ ở điểm khu dân cư nông thôn đã có quy hoạch xây dựng thuộc địa giới hành chính xã.

+ Trường hợp hồ sơ đầy đủ giấy hoàn công thì tiếp nhận và ghi biên nhận hẹn phúc đáp hồ sơ.

+ Trường hợp hồ sơ còn sai sót, thiếu thì bộ phận tiếp nhận sẽ trả hồ sơ và yêu cầu hoàn thành các giấy tờ còn thiếu. Sau khi bổ sung đầy đủ theo yêu cầu thì quay trở lại nộp hồ sơ.

1. Sổ đỏ là gì?

Giấy chứng nhận quyền sử đụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận QSDĐ, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất (Theo khoản 16 Điều 3 Luật Đất đai 2013 – sau đây gọi tắt là Sổ đỏ).

Như vậy, Sổ đỏ là từ mà người dân thường sử dụng để gọi Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất căn cứ vào màu sắc của giấy chứng nhận.

Tuy từ Sổ đỏ không có giá trị pháp lý nhưng tác giả vẫn sử dụng nhằm thuận tiện cho việc tiếp cận và dễ hiểu của người dân trong quá trình xin cấp Giấy chứng nhận.

Xem thêm: Mua đất không chính chủ: Mua cả rủi ro?

2. Điều kiện được cấp Sổ đỏ

Theo Luật Đất đai năm 2013, Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định 01/2017/NĐ-CP điều kiện cấp Sổ đỏ gồm: Đất có giấy tờ về quyền sử dụng đất, đất không có giấy tờ và đất lấn, chiếm, được giao không đúng thẩm quyền (đất có vi phạm trước ngày 01/7/2014 nhưng sử dụng ổn định, lâu dài).

2.1. Cấp Sổ đỏ khi có giấy tờ về QSDĐ

Có giấy tờ về QSDĐ được chia thành cách trường hợp sau:

Trường hợp 1: Hộ gia đình, có giấy tờ về QSDĐ (Không mang tên người khác)

Theo khoản 1 Điều 100 Luật Đất đai năm 2013, hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định mà có một trong các loại giấy tờ sau thì được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất.

– Những giấy tờ về quyền được sử dụng đất trước ngày 15/10/1993 do cơ quan có thẩm quyền cấp trong quá trình thực hiện chính sách đất đai của Nhà nước Việt Nam dân chủ Cộng hòa, Chính phủ Cách mạng lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam và Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;

– Giấy chứng nhận QSDĐ tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong Sổ đăng ký ruộng đất, Sổ địa chính trước ngày 15/10/1993 (ngày Luật Đất đai 1993 có hiệu lực);

– Giấy tờ hợp pháp về thừa kế, tặng cho QSDĐ hoặc tài sản gắn liền với đất; giấy tờ giao nhà tình nghĩa, nhà tình thương gắn liền với đất;

– Giấy tờ chuyển nhượng QSDĐ, mua bán nhà ở gắn liền với đất ở trước ngày 15/10/1993 được UBND cấp xã xác nhận là đã sử dụng trước ngày 15/10/1993;

– Giấy tờ thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; giấy tờ mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước theo quy định của pháp luật;

– Giấy tờ về QSDĐ do cơ quan có thẩm quyền thuộc chế độ cũ cấp cho người sử dụng đất như: Bằng khoán điền thổ; Văn tự mua bán nhà ở…

– Các loại giấy tờ khác được xác lập trước ngày 15/10/1993 như: Sổ mục kê đất, sổ kiến điền lập trước ngày 18/12/1980; Biên bản xét duyệt của Hội đồng đăng ký ruộng đất cấp xã xác định người đang sử dụng đất là hợp pháp…

Xem thêm: Giấy tờ về quyền sử dụng đất để làm Sổ đỏ

Trường hợp 2: Có giấy tờ nhưng giấy tờ nhưng ghi tên người khác

Theo khoản 2 Điều 100 Luật đất đai 2013 hộ gia đình, cá nhân được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất nếu:

+ Đang sử dụng đất có một trong các loại giấy tờ trên mà trên giấy tờ đó ghi tên người khác, kèm theo giấy tờ về việc chuyển QSDĐ có chữ ký của các bên có liên quan (do mua bán, tặng cho mà chưa sang tên…),

+ Nhưng đến trước ngày 01/7/2014 chưa thực hiện thủ tục chuyển QSDĐ,

+ Không có tranh chấp thì được cấp Sổ.

Trường hợp 3: Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án, quyết định của Tòa án, kết quả hòa giải…

– Hộ gia đình, cá nhân được sử dụng đất theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân,

– Văn bản công nhận kết quả hòa giải thành,

– Quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành.

Lưu ý: Khi xin cấp Sổ đỏ nếu chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải nộp tiền.

Trường hợp 4: Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất được Nhà nước giao, cho thuê đất từ ngày 15/10/1993 đến ngày 01/7/2014 mà chưa được cấp Sổ thì được cấp Sổ; trường hợp chưa thực hiện nghĩa vụ tài chính thì phải thực hiện.

Hướng dẫn thủ tục làm sổ đỏ lần đầu (Ảnh minh họa)

2.2. Cấp Sổ đỏ khi không có giấy tờ về QSDĐ

Theo Điều 101 Luật Đất đai 2013, hộ gia đình, cá nhân không có giấy tờ về QSDĐ vẫn được cấp Sổ đỏ. Cụ thể:

Trường hợp 1: Không phải nộp tiền sử dụng đất

Hộ gia đình, cá nhân không có các giấy tờ về QSDĐ được cấp Sổ đỏ và không phải nộp tiền sử dụng đất khi có đủ 03 điều kiện sau:

– Có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế – xã hội khó khăn, vùng có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khó khăn;

Hộ gia đình, cá nhân được cấp Sổ đỏ.

Hoàn công nhà ở là bước cuối cùng để hợp thức hóa tài sản trên đất và quyền sỡ hữu sử dụng đất. Thủ tục hoàn công cũng khá dễ dàng, nhưng không phải người dân nào cũng nắm được quy trình này. Bài viết sau đây sẽ giúp bạn dễ hiểu và rõ hơn về thủ tục hoàn công nhà ở.

Khi nhà ở xây dựng xong, để được đưa vào sử dụng thì phải thực hiện thủ tục “hoàn công”. Để biết toàn bộ quy định về hồ sơ, thủ tục hoàn công nhà ở hãy xem hướng dẫn sau.

– Hoàn công nhà ở là cách thường gọi của người dân để chỉ thủ tục nghiệm thu công trình hoặc thông báo cho cơ quan Nhà nước trước khi đưa vào sử dụng. Hay nói cách khác, trong pháp luật xây dựng hiện hành không có thủ tục hành chính nào với tên gọi là “hoàn công nhà ở”.

– Chủ đầu tư là cơ quan, tổ chức, cá nhân sở hữu vốn, vay vốn hoặc được giao trực tiếp quản lý, sử dụng vốn để thực hiện hoạt động đầu tư xây dựng (theo khoản 9 Điều 3 Luật Xây dựng năm 2014). Với nhà ở riêng lẻ thì chủ đầu tư là người chi tiền để thuê người khác xây nhà (hộ gia đình, cá nhân).

– Quy địn trong bài viết này áp dụng cho nhà ở riêng lẻ (sau đây gọi chung là nhà ở), là công trình được xây dựng trong khuôn viên đất ở thuộc quyền sử dụng của hộ gia đình, cá nhân theo quy định của pháp luật (theo khoản 1 Điều 2 Thông tư 05/2015/TT-BXD).

Theo khoản 4 Điều 31 Nghị định 46/2015/NĐ-CP, để được đưa vào sử dụng thì công trình, hạng mục công trình phải được nghiệm thu theo quy định. Theo đó, nghiệm thu công trình được quy định như sau:

– Chủ đầu tư tổ chức nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng (khoản 1 Điều 31 Nghị định 46/2015/NĐ-CP).

– Chủ đầu tư và các nhà thầu có liên quan thỏa thuận về thời điểm nghiệm thu, trình tự và nội dung nghiệm thu; kết quả nghiệm thu được lập thành biên bản.

Để được nghiệm thu hoàn thành hạng mục công trình, công trình xây dựng thì phải có đủ 03 điều kiện sau:

– Điều kiện 1: Các công việc xây dựng đã thực hiện được nghiệm thu, gồm:

+ Nghiệm thu công việc xây dựng;

+ Nghiệm thu giai đoạn thi công xây dựng hoặc bộ phận công trình xây dựng.

Kết quả thí nghiệm, kiểm tra, chạy thử đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật theo quy định của thiết kế xây dựng.

– Điều kiện 2: Không còn tồn tại lớn về chất lượng thi công xây dựng làm ảnh hưởng đến an toàn khai thác, sử dụng công trình.

– Điều kiện 3: Được cơ quan cảnh sát phòng cháy và chữa cháy ra văn bản nghiệm thu về phòng cháy và chữa cháy theo quy định.

Thủ tục hoàn công nhà ở

Hồ sơ, thủ tục hoàn công nhà ở (Ảnh minh họa)

Bàn giao công trình xây dựng

Sau khi nghiệm thu thì nhà ở được bàn giao cho chủ đầu tư xây dựng (hộ gia đình, cá nhân chủ nhà). Theo khoản 1 Điều 124 Luật Xây dựng năm 2014, việc bàn giao công trình xây dựng phải tuân thủ các quy định sau:

+ Đã thực hiện nghiệm thu công trình xây dựng theo đúng quy định của pháp luật về xây dựng;

+ Bảo đảm an toàn trong vận hành, khai thác khi đưa công trình vào sử dụng.

– Khi bàn giao công trình xây dựng, nhà thầu thi công xây dựng phải giao cho chủ đầu tư các tài liệu sau:

+ Bản vẽ hoàn công;

+ Quy trình hướng dẫn vận hành;

+ Quy trình bảo trì công trình;

+ Danh mục các thiết bị, phụ tùng, vật tư dự trữ thay thế;

+ Các tài liệu cần thiết khác có liên quan.

Lưu ý: Đối với nhà ở từ 07 tầng trở lên trước khi đưa vào sử dụng

Điểm c khoản 1 Điều 6 Thông tư 05/2015/TT-BXD quy định: “Đối với nhà ở từ 7 tầng trở lên, việc thi công xây dựng phải được tổ chức có đủ điều kiện năng lực thi công xây dựng theo quy định thực hiện. Chủ nhà phải chuẩn bị hồ sơ hoàn thành công trình theo quy định tại Phụ lục kèm theo Thông tư này và thông báo cho cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền để được kiểm tra trước khi đưa công trình vào sử dụng”.

Theo đó, để được đưa vào sử dụng thì chủ nhà phải thực hiện theo thủ tục sau:

Bước 1. Chuẩn bị hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng nhà ở (thường gọi là hồ sơ hoàn công)

Theo phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 05/2015/TT-BXD, danh mục hồ sơ hoàn thành công trình xây dựng nhà ở gồm những giấy tờ sau:

– Giấy phép xây dựng.

– Hợp đồng xây dựng của chủ nhà ký với các nhà thầu khảo sát, thiết kế, thi công, giám sát thi công xây dựng (nếu có).

– Báo cáo kết quả khảo sát xây dựng.

– Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

– Báo cáo kết quả thẩm tra và văn bản kết quả thẩm định thiết kế bản vẽ thi công xây dựng.

– Bản vẽ hoàn công (trong trường hợp việc thi công xây dựng có sai khác so với thiết kế bản vẽ thi công xây dựng).

– Báo cáo kết quả thí nghiệm, kiểm định (nếu có).

– Văn bản thỏa thuận, chấp thuận, xác nhận của các tổ chức, cơ quan Nhà nước có thẩm quyền (nếu có) về an toàn phòng cháy, chữa cháy; an toàn vận hành thang máy.

Bước 2. Nộp hồ sơ thông báo; kiểm tra

– Nơi nộp hồ sơ thông báo: Theo Điều 54, 55 Nghị định 46/2015/NĐ-CP (trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng và bảo trì công trình – công trình nói chung) và Điều 9 Thông tư 05/2015/TT-BXD (trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng và b